Thứ Sáu, 25 tháng 9, 2015

Đọc Quốc âm thi tập (33)






THỜI LỆNH MÔN

193. Tảo xuân đắc ý

Đường tuyết thông còn giá in 3
Đà sai én ngọc 4 lại cho nhìn
Xuân chầy liễu thấy chưa hay mặt
Vườn kín hoa truyền mới lọt tin
Cành có tinh thần 5 ong chửa thấy
Tính quen khinh bạc điệp chăng thìn
Lạc Dương 6 khách ắt thăm thinh nhọc
Xá mựa 7 cho ai quảy tới bên.

1. Thời lệnh: thời tiết
2. Tảo xuân đắc ý: đầu xuân đắc ý
3. Thông còn giá in: sương lạnh đông lại và đọng trên cây thông.
4. Én ngọc: do tích “Ngọc yến hoa” trong Động Minh Ký, kể một thần nữa cho vua chiếc thoa ngọc. Vua tặng lại bà tiệp dư họ Triệu. Đến đời Hán Chiêu đế, chiếc thoa vẫn còn. Sau có người mở ra xem thấy con én ngọc bay ra.
5. Tinh thần: sức sống. Cành có tinh thần: cây đã đâm cành nẩy lộc.
6. Lạc Dương: kinh đô Trung Quốc thời Ngũ đại, có cảnh xuân rất đẹp
7. Xá mựa: hãy chớ

194. Trừ tịch

Mười hai tháng trọn mười hai
Hết tấc đông trường sáng mai
Hắc Đế, 2 Huyền Minh 3 đà đổi ấn
Sóc phong 4 bạch tuyết 5 hãy đeo đai 6
Chong đèn chực tuế 7 cay con mắt
Đốt trúc 8 khua na đắng lỗ tai 9
Chẳng thấy lịch quan 10 tua xá hỏi
Ướm xem dần nguyệt 11 tiểu hay đài.

1. Trừ tịch: đêm ba mươi tết
2. Hắc đế: tên một thiên thần trấn phương Bắc
3. Huyền Minh: tên một vị thần mùa đông
4. Sóc phong: gió bấc
5. Bạch tuyết: tuyết trắng
6. Đeo đai: đeo đẳng chưa thôi
7. Tuế: năm
8. Đốt trúc: dịch “bộc trúc” đốt pháo
9. Đắng lỗ tai: điếc tai
10. Lịch quan: lịch do triều đình ban
11. Dần nguyệt: tháng giêng

195. Vãn xuân

Tính từ gặp tiết lương thần 2
Thiếu một hai mà no 3 chín tuần 4
Cướp thiếu niên đi thương đến tuổi
Ốc dương hòa 5 lại ngõ 6 dừng chân
Vườn hoa khóc tiết ngọc phi tử 7
Đìa cỏ tươi 8 nhưng lòng tiểu nhân 9
Cầm đuốc chơi đêm 10 này khách 11 nói
Tiếng chuông chưa gióng ắt còn xuân.

1. Vãn xuân: xuân muộn
2. Lương thần: thời tiết tốt, tức là từ đầu mùa xuân
3. no: đủ
4. Tuần: 10 ngày
5. Dương hòa: mùa xuân ấm áp. Ốc Tiếng tù và bằng vỏ ốc dùng để báo hiệu lệnh. “Ốc dương hòa lại” (gọi mùa xuân ấm áp lại)
6. Ngõ: ngõ hầu
7. Phi tử: Dương Quý Phi: vợ lẽ yêu của Đường Minh Hoàng.
8. Đìa cỏ tươi: cỏ mọc quanh bờ ao xanh tốt
9. Lòng tiểu nhân: do chữ trong sách luận ngữ “tiểu nhân chi đức thảo”: đức tính của kẻ tiểu nhân hèn yếu như cây cỏ, gió chiều nào che chiều ấy
10. Cầm đuốc chơi đêm: do câu “Bỉnh chúc dạ du” trong bài xuân dạ yến đào viên tự của Lý Bạch
11. Khách: chỉ Lý Bạch

196. Xuân hoa tuyệt cú

Ba tháng hạ thiên bóng nắng dài 3
Thu đông lạnh lẽo cả hòa hai 4
Đông phong 5 từ hẹn tin xuân đến
Đầm ấm nào hoa chẳng tốt tươi.

1. Xuân hoa: hoa mùa xuân
2. Tuyệt cú : loại thơ 4 câu ba vần
3. Bóng nắng dài : Trời nắng ngày dài
4. Lạnh lẽo cả hoa hai : cả hai mùa đều lạnh lẽo
5. Đông phong : gió thổi từ phương đông lại (gió đông ấm áp, thường bắt đầu có từ mùa xuân nên còn gọi là gió xuân)

197. Hạ cảnh tuyệt cú

Vì ai cho cái đỗ quyên 2 kêu
Tay ngọc dùng dằng chỉ biếng thêu
Lại có hòe hoa chen bóng lục
Thức 3 xuân một điểm não lòng 4 nhau.

1. Hạ cảnh : cảnh mùa hạ
2. Đỗ quyên : chim cuốc. Theo sách « Hoa dương quốc chí » vua Đỗ Vũ nước Thục, có hiệu là Vọng Đế, bị mất nước, chết hóa thành chim đỗ quyên, cũng gọi là chim Tử quy (khác chim từ quy)

198. Thu nguyệt tuyệt cú

Đông đà 2 muộn lại sang xuân
Xuân muộn thời hè lại đổi lần
Toán kể tư mùa có nguyệt 3
Thu âu là nhớn một hai phần.

1. Thu nguyệt : trăng thu
2. Đà: đã
3. Tư mùa có nguyệt: bốn mùa đều có trăng.

199. Tích cảnh 1

Hầu nên khôn 2 lại tiếc khuâng khuâng
Thu đến đêm qua cảm vả mừng 3
Một tiếng chày đâu đâm cối nguyệt 4
Khoan khoan những lệ ác tan vừng. 5

1. Tích cảnh: tiếc cảnh
2. Hầu nên khôn: Hầu như lúc mình đã khôn lớn…
3. Cảm vả mừng: cảm xúc vả lại vui mừng nữa
4. Chày đâu đâm cối nguyệt: Theo thần thoại TQ, trên mặt trăng có con thỏ ngọc giã thuốc tiên. Vì thế trong văn học cổ thường dùng bóng thỏ, ngọc thỏ để chỉ mặt trăng.
5. Ác tan vừng: Cũng theo thần thoại TQ trên mặt trời có con quạ vàng hay ác vàng…do đó ô. Kim ô, ác đều chỉ mặt trời.

200. Tích cảnh 2

Diếp 1 trúc còn khoe tiết 2 cứng
Rày 3 liễu đã rủ tơ mềm
Lầu hồng 4 có khách cầm xuân 5 ở
Cầm ngọc 6 tay ai dắng dỏi 7 thêm.

1. Diếp: ngày hôm qua, hôm trước
2. Tiết: đốt tre trúc
3. Rày: giờ đây, hiện tại
4. Lầu hồng: nơi đàn bà con gái nhà giầu sang ở
5. Cầm xuân: cầm giữ mùa xuân
6. Cầm ngọc: đàn cầm nạm ngọc
7. Dắng dỏi: tiếng đàn vang vọng

26/09/2015
Đỗ Đình Tuân

Lại xướng họa với gái góa






BÀI MỜI HỌA

Gió bấc

Gió bấc sương buông khép cửa phòng
Chăn đơn gối chiếc ngọn đèn chong
Người về đất Phật hồng sen hạ
Em ở quê nhà lạnh gió đông
Mấy độ thu sang lòng khắc khoải
Bao mùa xuân tới dạ sầu đong
Vườn xưa lá rụng người đi mãi
Lạnh lẽo canh khuya lệ ứa tròng.
                            Nguyễn Thị Vin

BÀI HỌA NGUYÊN VẬN

Khép mở…?

Ai hỡi quanh năm khép kín phòng
Ngày sầu đêm tủi cứ chong chong
Người đi kẻ vắng bao mùa hạ
Ai đợi ai chờ đã mấy đông
Số kiếp nhân duyên đà sạch nợ
Tình chồng nghĩa vợ hết vay đong
Từ nay đôi ngả đường đôi ngả
Mở cánh riêng tư tự thoát tròng ?
                          Đỗ Đình Tuân


25/09/2015
Đỗ Đình Tuân

Đọc Quốc âm thi tập (32)





187. Bảo kính cảnh giới 60

Khó khăn 1 phú quý học Tô Tần 2
Miễn đức hơn tài được mỗ phân
Khoe tiết làu làu nơi học đạo
Ở triều khăn khắn 3 chữ trung cần
Cõi phàm tục khỏi lòng phàm tục
Học thành nhân chuyên thói thánh nhân
Trung hiếu cương thường lòng đỏ 4
Tự nhiên trọn nghiệp ba thân. 5

1. Khó khăn: nghèo nàn
2. Tô Tần: một nhà thuyết khách đời Chiến Quốc, đư ra kế hoạch hợp tung 6 nước (Tề, Sở, Yên, Triệu, Hàn, Ngụy) để chống Tần. Lúc còn nghèo hèn bị mọi người khinh rẻ, kể cả vợ, đến khi vinh hiển thì đi đâu ai cũng chào.
3. Khăn khắn: canh cánh không lúc nào quên
4. Lòng đỏ: lòng son sắt, trung thành
5. Ba thân: Cũng như “ba sinh”, chữ nhà Phật chỉ ba kiếp: quá khứ, hiện tai, vị lai. Cái nhân duyên ở kiếp này sẽ sinh ra cái kết quả ở kiếp sau.

188. Bảo kính cảnh giới 61

Trung cần há nỡ trại 1 cân xưng 2
Nhiều thánh hiền xưa kiếp đã từng
Tước thưởng càng ngày càng dõi 3 chịu
Ân thăng 4 một bước một phen mừng
Ở đài các 5 giữ lòng Bao Chửng 6
Nhậm tướng khanh thin thói Ngụy Trưng 7
Khong khảy 8 thái bình đời thịnh trị
Nghiệp khai sáng tựa nghiệp trung hưng.

1. Trại: sai lệch
2. Cân xưng: cái cân. Yá cả câu: người trung cần há lại là người cầm cân sai lệch ?
3. Dõi: nối tiếp
4. Ân thăng: ơn vua thăng quan
5. Đài các: dinh quan thượng thư
6. Bao Chửng: tục gọi là Bao Công, làm quan thời Tống Nhân Tông, tính cương trực, công minh.
7. Ngụy Trưng: Tể tướng nhà Đường, tính ngay thẳng, từng dâng sớ khuyên cn Đường Thái Tông đến hơn hai trăm lần, được vua Đường kính nể.
8. Khong khảy: thong dong, phong lưu

189. Quy Côn Sơn trùng cửu ngẫu tác

Trùng dương 1 mấy phát 2 khách thiên nha 3
Kịp 4 phen này được đỗ nhà 5
Túi đã không tiền khôn chác 6 rượu
Vườn tuy có cúc chửa đơm hoa
Phong sương đã bén biên 7 thi khách
Tang tử 8 còn thương tích 9 cố gia 10
Ngày khác hay đâu còn việc khác
Tiết lành mựa nỡ 11 để cho qua.

1.Trùng dương: trùng cửu (9/9 âm lịch)
2. Phát: lần, độ
3. Thiên nha (nhai): bên góc trời, chỉ nơi xa quê hương
4. Kịp: vừa đúng dịp
5. Đỗ nhà: dừng lại ở nhà
6. Chác: mua
7. Biên: mái tóc
8. Tang tử: cây dâu và cây tử, đời thượng cổ thường trồng bên nhà , về sau dùng để chỉ nơi cha mẹ ở, nơi quê cha đất tổ.
9. Tích: dấu vết
10. Cố gia: nhà cũ
11. Mựa nỡ: chớ nỡ

190. Giới sắc
(răn người đam mê sắc dục)

Sắc là giặ đam làm chi
Thuở trọng 1 còn phòng có thuở suy
Trụ 2 mất quốc gia vì Đát Kỷ 3
Ngô  lìa thiên hạ bởi Tây Thi 4
Bại tan gia thất đời từng thấy
Tổn hại tinh thần sự ích chi
Phu phụ đạo thường chăng được chớ 5
Nối tông 6 họa phải một đôi khi.

1. Thuở trọng : lúc thịnh
2. Trụ : ông vua cuối cùng của nhà Ân
3. Đát Kỷ : vợ vua Trụ, vua Trụ vì say mê Đát Kỷ, làm nhiều điều bạo ngược, bị nhân dân các nước chư hầu oán ghét. Vua Vũ Vương nhân cơ hội đó đem quân diệt vua Trụ, dựng lên nhà Chu.
4. Tây Thi : người con gái đẹp của nước Việt đời Xuân Thu, được vua nước Việt là Câu Tiễn dâng cho vua nước Ngô là Phù Sai để xin hàng. Phù Sai vì quá say đắm Tây Thi, không chăm lo việc nước, dẫn đến suy yếu, cuối cùng bị mất ngôi về tay Câu Tiễn.
5. Chăng được chớ : không thể đừng được, không thể không
6. Nối tông : truyền giống nòi về sau.

191. Giới nộ
(Răn bảo người có tính hay giận)


Giận làm chi tổn khí hòa 1
Nào từng có ích nhọc mình ta
Nẻo đua khí huyết quên nhân nghĩa
Hòa mất nhân tâm nát cửa nhà
Mấy phát om thòm 2 dường tích lịch 3
Một cơn lừng lẫy tựa phong ba
Đến khi tịch mới ăn năn lại
Nhịn song 4 thì vạn sự qua.

1. Tổn khí hòa : mất hòa khí
2. Om thòm : om sòm
3. Tích lịch : sấm sét
4. Nhịn song : nhịn nhiều

192. Huấn nam tử

Nhắn bảo phô bay 1 đạo cái con
Nghe lượm lấy lọ chi đòn
Xa hoa lơ lửng 2 nhiều hay hết
Hà tiện đâu đang 3 ít hãy còn
Áo mặc miễn là cho cật ấm
Cơm ăn chẳng lọ kén mùi ngon
Xưa đã có câu truyền bảo
Làm biếng hay ăn lở non.

1. Phô bay : chúng bay
2. Lơ lửng: nhàn rỗi, ăn không ngồi rồi
3. Đâu đang: suy tính cân nhắc trong chi tiêu

25/09/2015
Đỗ Đình Tuân

Thứ Năm, 24 tháng 9, 2015

Ăn thơ








Rốt cuộc thơ là một món ăn
Ngon thì nhá
ngán thì nhằn
Kẻ thích
gồ ghề trúc trắc
Người ưa
có nhạc có vần
Kẻ thích
hoa hòe hoa sói
Người ưa
thơ mộc thơ chân…
Xin cứ nhân tâm tùy mạng mỡ
Cứ theo khẩu vị mà ăn.
Đừng cố nuốt cho tội bụng
Chưa chừng mang vạ vào thân...

26/09/2015
Đỗ Đình Tuân

Nhớ Kim Thư






Đôi lần lên phố mai vàng *
Xa xôi chẳng kịp thăm nàng Kim Thư
Chẳng hay nàng đỡ bệnh chưa
Tăm hơi càng lúc càng thưa vắng dần
Giá như có phép đằng vân
Thì xa xôi mấy cũng lần đến thăm…

*phố mai vàng: phố Hoàng Mai, Hà Nội

24/09/2015
Đỗ Đình Tuân

Thứ Tư, 23 tháng 9, 2015

Đọc Quốc âm thi tập (31)





181. Bảo kính cảnh giới 54

Được mất là nơi  sự tiếc mừng
Đạo ta thông biết 1 hết lâng lâng
Non cao Bạch Thạch 2 nào đời chuyển 3
Nước cả Hoàng Hà 4 há thuở nhưng 5
Thiên hạ dõi truyền lăng 6 có thước
Thế gian bảo rặng thóc toan thưng 7
Nhọc nhằn ai chớ còn than thở
Ăn có dừng thì việc có dừng.

1. Thông biết: biết rõ
2.Bạch Thạch: tên núi có ở nhiều nơi bên TQ
3. Nào đời chuyển: đời nào dời chuyển
4. Hoàng Hà: tên một con sông lớn ở TQ
5. Nhưng: ngừng, nghỉ
6. Lăng: vải lĩnh (lăng có thước: vải lĩnh thì đo bằng thước)
7. Thưng: đấu đong thóc thời xưa (thóc toan thưng: thóc thì tính bằng thưng)


182. Bảo kính cảnh giới 55

Để truyền bia miệng kiếp nào mòn 1
Cao thấp cùng xem sự mất còn 2
Thương cá thác vì câu uốn lưỡi
Ngẫm ruồi nào chết bát bồ hòn
Già mặc số trời đất
Dấu 3 ai qua vợ con
Quân tử thánh hiền lòng tựa nước
Càng già càng ngẫm của bùi ngon.

1. Câu 1: ý từ câu tục ngữ: “trăm năm bia đá thì mòn, nghìn năm bia miệng hãy còn trơ trơ”
2. Câu 2: ý nói sau khi chết cứ xem những cái mất còn thì sẽ biết người ấy cao hay thấp.
3. Dấu: yêu (từ cổ)


183. Bảo kính cảnh giới 56

Trí qua mười 1 mới khá rằng nên
Ỷ lấy nho 2 hầu đấng hiền
Đao bút 3 phải dùng tài đã vẹn
Chỉ thư 4 nấy 5 chép việc càng chuyên
Vệ Nam 6 mãi mãi ra tay thước
Điện Bắc 7 đà đà yên phận tiên 8
Nghiệp Tiêu Hà 9 làm khá kịp
Xưa nay cùng một sử xanh truyền.

1. Trí qua mười: tài trí phải vẹn toàn
2. Ỷ lấy nho: dựa vào đạo nho
3. Đao bút: hai công cụ để viết (viết chữ mực lên giấy bằng bút, viết chữ khắc lên thẻ tre bằng dao)
4. Chỉ thư: chiếu chỉ của triều đình
5. Nấy: giao cho
6. Vệ Nam: bảo vệ nước Nam
7. Điện Bắc: ổn định phía Bắc
8. Tiên: tiên sinh viết tắt
9. Tiêu Hà: công thần của Lưu Bang Hán Cao tổ.


184. Bảo kính cảnh giới 57

Tài đức thì cho lại có nhân
Tài thì kém đức một hai phân
Thờ cha lấy thảo làm phép
Rập 1 chúa hằng ngay lẫn cần
Đọc sách thì thông đòi nghĩa sách 2
Đam 3 dân mựa nỡ 4 mất lòng dân
Chửa chừng phải đạo làm chi nữa
Muôn kiếp nào hề lụy đến thân.

1. Rập: giúp rập, giúp đỡ
2. Đòi nghĩa sách: theo nghĩa sách
3. Đam: âm cổ của đem
4. Mựa nỡ: chớ nỡ


185. bảo kính cảnh giới 58

Này rày 1 nhắn bảo khách bàng quan 2
Khôn phải lo lường dại được an
Nọ kẻ tranh hùng nên Hán tướng 3
Kìa ai từ tước ẩn Thương Sơn 4
Già tôi thép cho nên mẻ
Bể nồi hương bới ngã bàn
Khuyên kẻ trượng phu sinh ở thế
Hãy đừng bất nghĩa chớ làn đan.5

1. Rày: nay
2. Khách bang quan: người đứng ngoài cuộc nhìn vào
3. Hán tướng: đây chỉ Hàn Tín
4. Ẩn Thương Sơn: gồm 4 vị Đông viên công, Ỷ Lý Quý, Hạ Hoàng công và Lý tiên sinh, khô ng theo Hán Cao Tổ mà đi ẩn ở núi Thương sơn(Thương Sơn tứ kiệt)
5. Làn đan: bậy bạ, lếu láo, trái đạo


186. Bảo kính cảnh giới 59

Của nhiều sinh chẳng được con hiền
Ngày tháng công hư 1 chực lỗ tiền 2
Tua xá 3 khoan khoan lòng thế ít
Chớ màng cậy cậy 4 khiến lòng phiền
Gia tài ấy xem hèn hạ 5
Đạo đức này khá chính chuyên
Say rượu no cơm cùng áo ấm
Trên đời chỉn ấy 6 khách là tiên.

1. Công hư: phí công, uổng công
2. chực lỗ tiền: bo bo giữ của
3. Tua xá: phải
4. màng cậy cậy: nghĩ đến luôn, không lúc nào dứt
5. Hèn hạ: tầm thường, ít giá trị
6. Chỉn ấy: chỉ những điều ấy.

24/09/2015
Đỗ Đình Tuân

Đính chính lời của Phật





Lời bạch:

Theo nhà nghiên cứu Phật học Bulukin Nguyễn thì: “Chữ khổ trong nhà Phật hiện nay do các nhà sư dịch ra từ chữ dukkha. Nhưng từ dukkha không phải chỉ hoàn toàn khổ mà đức Phật bảo trong đó có hạnh phúc của niềm vui sống.”
Ấy vậy mà xưa nay những người yêu đời ham sống (như tôi chẳng hạn) thường chỉ “kính nhi viễn chi”với Phật thôi. Bởi Phật cao khiết quá, bên Phật mình thành ra tầm thường,  ti tiện, thậm chí còn tội lỗi nữa. Có lần tôi đã phải thốt lên trong thơ rằng:
“…Bọn anh còn mải vui chơi
Tham, sân, si lắm luân hồi còn lâu
Hết làm ngựa lại làm trâu
Lâu lâu mới được cùng nhau làm người…”
         (Kể chuyện kiếp sau –Mùa quả muộn)
Nay đọc được ý mới của Bulukhin, bèn nẩy ra mấy câu, vội viết ra đây, lưu lại để ghi nhớ và yên tâm mà sống như mình hằng sống

                  Tại dịch sai

Đời không phải bể khổ đâu
Dịch sai Phật để người sau hiểu lầm
Phật rằng trong cõi trăm năm
Có niềm vui đấy nên tầm mà vui.

24/09/2015
Đỗ Đình Tuân

SINH NHẬT LẦN THỨ 3 BÉ THẢO CHI 08/08/2026

 08/08/2026 Đỗ Đình Tuân