Thứ Ba, 29 tháng 9, 2015

Bình luận thời sự






Tôi nằm mơ
Làm chỉ huy lính tập
Đơn vị tôi chỉ có hai người lính
Một người da đen
Tên là Bama Ô
Một người da vàng
Tên là Bình Cận Tập
Một người hơi cao
Một người hơi thấp
Họ xếp hàng đôi
Như đang chờ diễn thuyết
Tôi thổi còi choen choét
Và hô rất to
Nghi i êm…!
Bước đều…
Bước !
Nhưng cả hai đều ngơ ngơ ngác ngác
Như không nghe thấy gì
Chẳng chịu bước đi
Cứ đứng dậm chân tại chỗ…?

30/09/2015
Đỗ Đình Tuân

Chiêm nghiệm của một nhà tỷ phú







" Một xã hội chỉ biết có tiền mới là một xã hội thực sự bần cùng nhất ! "

                               Jimmy Lai

Đọc Quốc âm thi tập (36)






217. Hồng cúc 1

Quỹ đông 2 cho thức xạ cho hương
Tạo hóa sinh thành khác đấng thường
Chuốt lòng son 3 chăng vướng tục
Bền tiết ngọc kể chi sương
Danh thơm thượng uyển 4 còn phen kịp 5
Bạn cũ đông ly 6 ắt khá nhường
Miễn được chúa tiên yêu chuộng đến
Ngày nào khá ấy trùng dương.7

1. Hồng cúc : hoa cúc đỏ
2. Quỹ đông : bóng mặt trời phía đông
3. Lòng son : dịch chữ « đan tâm »
4. Thượng uyển: vườn của nhà vua
5. Phen kịp: sánh kịp
6. Đông ly: dậu đông, hàng rào phía đông. Do câu thơ của Đào Tiềm “Thái cúc đông ly hạ” (hái cúc dưới bờ rào mé đông)
7. Trùng dương: ngày 9/9 âm lịch

218. Tùng 1 1

Thu đến cây nào chẳng lạ lùng 2
Một mình lạt 3 thuở ba đông
Lâm tuyền 4 ai rặng 5 già làm khách
Tài đống lương 6 cao ắt cả dùng.

1. Tùng: cây thông
2. Lạ lùng: đổi khác đi (lá vàng rụng đi cả)
3. Lạt: nhạt nhẽo, (coi thường cái rét của mùa đông)
4. Lâm tuyền: rừng suối
5. Ai rặng: ai bảo rằng
6. Đống lương: nghĩa đen: cái cột cái xà trong ngôi nhà, nghĩa bóng: rường cột (chủ chốt) trong xã hội.

219. Tùng 2

Đống lương tài có mấy bằng mày 1
Nhà cả 2 đòi phen chống khỏe thay
Cội rễ bền day 3 chẳng động
Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày.

1. Có mấy bằng mày: có mấy ai bằng mày (cây tùng)
2. Nhà cả: nhà lớn
3. Day: bản Đào Duy Anh phiên theo nghĩa chữ Hán (di) tức dời. Nhưng phải phiên là day, hoặc dây mới đúng âm nôm.

220. Tùng 3

Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày
Có thuốc trường sinh càng khỏe thay
Hổ phách 1 phục linh 2 nhìn mới biết
Dành còn để trợ dân 3 này.

1.Hổ phách: nhựa thông chôn vùi lâu ngày dưới đất biến thành hóa thạch dùng làm thuốc.
2. Phục linh: loại nấm khuẩn sống ký sinh dưới gốc thông, hình như củ nâu cũng dùng làm thuốc
3. Trợ dân: Cứu giúp nhân dân

221. Trúc thi 1 1

Hoa liễu 2 chiều xuân cũng hữu tình
Ưa mày là bởi tiết 3 mày thanh 4
Đã từng có tiếng 5 trong đời nữa
Quân tử ai chẳng mảng danh. 6

1. Hoa liễu: hoa của cây liễu
2. Tiết: đốt của cây trúc
3. Thanh: trong sạch
4. Có tiếng: trúc được người xưa mệnh danh là “quân tử trúc”
5. Mảng danh: nghe danh.

222. Trúc thi 2

Danh quân tử tiếng nhiều ngày
Bảo khách tri âm mới biết hay
Huống lại nhưng nhưng chăng bén tục 1
Trượng phu tiết cứng khác người thay.

  1. Chăng bén tục: không bén tục, do câu thơ của Tô Đông Pha: “Ninh khả thực vô nhục; Bất khả cư vô trúc. Vô nhục linh nhân sấu; Vô trúc linh nhân tục” (Thà ăn cơm không thịt; không thể ở nơi không có trúc. Không ăn thịt thì người gầy; không có trúc thì người tục).

223. Trúc thi 3

Trượng phu tiết cứng khác người thay
Dưỡng dỗ 1 trời có ý vay 2
Từ thuở hóa rồng  3 còn lạ nữa
Chúa xuân gẫm còn huyễn 4 thay.

1. Dưỡng dỗ: nuôi nấng dạy dỗ
2. Ý vay: ý như vậy
3. Từ thuở hóa rồng: cây trúc mọc cong có dáng như con rồng.
4. Huyễn: huyền ảo.

224. Mai thi 1 1

Xuân đến nào hoa chẳng tốt tươi
Ưa mày vì tiết sạch 2 hơn người
Gác đông 3  ắt đà từng làm khách
Há nhưng Bô tiên 4 kết bạn chơi.

1. Mai thi: thơ mai
2. Tiết sạch : tiết trong sạch
3. Gác đông: do chữ Hán “Đông các”, nơi quan tể tướng tiếp đãi các kẻ sĩ tài năng. Đỗ Phủ khi làm quan ở Đông các có câu thơ: “Đông các quan mai động thi hứng” (ở gác đông xem hoa mai làm động hứng thơ)
4. Bô tiên: tức ông tiên Lâm Bô(967-1028), nhà thơ đời Tống, sống một mình trên Cô Sơn, làm bạn với mai và hạc “mai thê, hạc tử” ( mai là vợ, hạc là con), suốt đời không ra làm quan, sở trường và nổi tiếng về thơ vịnh mai.

225. Mai thi 2

Tiên Bô kết đã mấy thu chầy
Ngẫm ngọt 1 dường bằng 2 mếch trọng 3 thay
Lại có một cành ngoài ấy rẽ 4
Bóng thưa 5 ánh nước động người vay.6

1. Ngẫm ngột: ngẫm nghĩ
2. Dường bằng: dường như
3. Mếch trọng: Mếch là lệch về, thiên về; trọng là coi trọng.
Có thể hiểu “mếch trọng” là sự biệt đãi riêng với hoa mai.
4. Rẽ: riêng rẽ
5. Bóng thưa: cây mai lá không rậm rạp mà chỉ lưa thưa thấp thoáng “ Thấp thoáng rừng mơ cô hái mơ” (Nguyễn Bính).
6. Động người thay: rung động lòng người lắm thay.

226. Mai thi 3

Bóng thưa ánh nước động người vay
Thầm 1 đưa hương một nguyệt hay
Huống lại bảng xuân 2 sơ chiếm 3 được
So tam hữu 4 chẳng bằng mày

1. Thầm: ĐDA  phiên là “lịm”, Tân biên phiên là « thầm » nhưng hiểu như nhau (Thầm, ngầm)
2. Bảng xuân: bảng các hoa mùa xuân
3. Sơ chiếm: chiếm đầu tiên
4. So tam hữu: theo truyền thống xưa “Tùng, Trúc, Mai” được gọi là “Tuế hàn tam hữu” (Ba người bạn của tiết lạnh). Câu thơ ý nói so trong ba người ấy thì chẳng ai bằng mai.

29/09/2015
Đỗ Đình Tuân

Chủ Nhật, 27 tháng 9, 2015

Đọc Quốc âm thi tập (35)






210. Tích cảnh 12

Lầu xanh 1 từ thấy khách thi nhân
Vì cảnh lòng người tiếc cảnh xuân
Mới trách thanh đồng 2 tin diễn đến
Bởi chưng hệ 3 chúa đông quân.4

1. Lầu xanh: ban đầu chỉ có nghĩa là chỗ ở của nhà quyền quý sang trọng. Đến đời Đường mới có thêm nghĩa “nơi ở của người kỹ nữ”. Tân biên cho rằng chữ “lầu xanh” trong bài thơ này không theo nghĩa sau mà chỉ nơi ở củ một nhân vật quyền quý nào đó, còn khách thi nhân là chỉ tác giả ?
2. Thanh đồng: người hầu của tiên
3. Hệ: liên hệ, hệ lụy
4. Đông quân: thần chủ trì mùa xuân, cũng có nghĩa là thần mặt trời.

211. Tích cảnh 13

Đâu đâu cũng chịu lệnh đông quân
Nào chốn nào chăng gió xuân
Huống lại vườn còn hoa chúc cũ
Trồi thức tốt lạ mười phân.

212. Thủy trung nguyệt 1

Nguyệt trong đáy nước nguyệt trên không
Xem ắt lầm một thức cùng
Hải Nhược 2 chiết 3 nên cành quế tử 4
Giang Phi 5 chiếm được chức thiềm cung 6
Thu cao thỏ ướm thăm lòng bể
Vực lạnh châu mừng thoát miệng rồng
Điệu khiếp 7. thiên nhan 8 chăng nỡ tạn
Lui thuyền lẵng đẵng ở trên dòng.

1. Thủy trung nguyệt: trăng trong nước
2. Hải Nhược: thần biển
3. Chiết: bẻ
4. Quế tử: cành quế trên cung trăng
5. Giang Phi nữ thần trên sông Trường Giang
6. Thiềm cung: cung trăng
7. Điệu khiếp: vẻ khiếp sợ
8. Thiên nhan: dung nhan của thiên tử

213. Thủy thiên nhất sắc 1

Trời nghi ngút nước mênh mông
Hai ấy cùng xem một thức 2 cùng
Gương thỏ chìm tăm Hải Nhược
Nhà giao 3 dãi bóng thiềm cung
Bút thiêng Ma Cật 4 tay khôn mạc
Câu khéo Huyền Huy 5 ý chửa đông
Rẽ có chim bay cùng cá nhảy
Mới hay kia nước nọ hư không.

1. Thủy thiên nhất sắc: trời nước một mầu
2. Một thức: một vẻ, một mầu, (như nhất sắc)
3. Nhà giao: giao long tức rồng
4. Ma Cật: tên tự của Vương Duy, danh thi và danh họa đời Đường.
5. Hoàng Huy: tên tự của Tạ Điêu, nhà thơ đời Nam Tề, được coi là người gây mầm mống cho thơ Đường.

HOA MỘC MÔN 1

214. Mai thi 2

Giữa mùa đông trỗi thức xuân
Nam chi 3 nở cực thanh tân
Trên cây khác ngỡ hồn Cô Dịch 4
Đáy nước nghi là mặt Thái Chân 5
Càng thuở già càng cốt cách 6
Một phen giá một tinh thần
Người cười rằng kém thời lương đống 7
Thửa việc điều canh 8 bội mấy phần.

1. Hoa mộc môn: mục cây hoa
2. Mai thi: thơ mai
3. Nam chi: cành phía nam
4. Hồn Cô Dịch: hồn thần núi Cô Dịch
5. Thái Chân: tên hiệu của Dương Quý Phi vợ yêu của Đường Minh Hoàng
6. Cốt cách: vẻ gầy guộc cứng cỏi của cây mai
7. tài lương đồng: tài làm rường cột
8. Điều canh: điều hòa việc nêm canh cho vừa vặn, ngầm chỉ việc cai quản trông coi việc nước.

215. Lão mai 1

Hoa nở cây nên thuở đốc sương 2
Chẳng tàn chẳng cỗi hãy phong quang
Cách song 3 khác ngỡ hồn Cô Dịch
Quáng bóng in nên mặt Thọ Dương 4
Đêm có mây nào quyến nguyệt
Ngày tuy gió chẳng bay hương
Nhờ ơn vũ lộ 5 đà no hết
Đông đổi dầu đông 6 hãy một đường.

1. Lão mai: cây mai già
2. thuở đốc sương : khi có nhiều sương
3. Các song : cửa sổ
4. Thọ Dương : con gái Tống Vũ Đế thời Nam Bắc triều, tương truyền ngày 7 tháng giêng nằm ngủ ở dưới thếm điện Hàm Chương, có hoa mai rụng xuống trán thành hoa năm cánh, lấy tay gạt bỏ không được. Nhân đó về sau phụ nữ thường vẽ hoa mai lên trán để trang sức gọi là mai hoa trang, mai trang, hoặc Thọ Dương trang.
5. Ơn vũ lộ : ơn mưa móc
6. Đông đổi dầu đông : thời tiết mùa đông có thay đổi cũng mặc kệ.

216. Cúc

Người 1 đua nhan sắc buổi xuân dương 2
Nghĩ 3 chờ thu cực lạ dường
Hoa nhẫn 4 rằng đeo danh ẩn dật
Thúc còn thông bợn 5 khách văn chương
Tính tình nào đoái 6 bề ong bướm
Tiết muộn chăng nài 7 thuở tuyết sương
Dầu  thấy xuân lan cùng lọn được
Ai ai đều có mỗ mùi hương.

1. Người : chỉ các loài hoa khác (ngoài cúc)
2. Xuân dương : khí dương hòa ấm áp mùa xuân
3. Nghĩ : từ cổ nghĩa là « tự mình » (riêng cúc)
4. Nhẫn : đến nay
5. Bợn : vướng bận, vương vấn
6. Nào đoái : không đoái hoài đến
7. Chăng nài : chẳng kể gì
8. Câu 7+8 : giá như thấy được cả xuân lan và thu cúc cùng một lúc thì ai ai cũng có đủ mùi nọ, mùi kia. (Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai-Nguyễn Du)


28/09/2015
Đỗ Đình Tuân

Bé Sam đáo để





28/9/2015
Đỗ Đình Tuân

Dạm ngõ Thương Chi











28/09/2015
(ảnh đưa sau 8 ngày)
Đỗ Đình Tuân

Thứ Bảy, 26 tháng 9, 2015

Đọc Quốc âm thi tập (34)






201. Tích cảnh 3

Dắng dỏi bên tai tiếng quản huyền 1
Lòng xuân nhẫn động ắt khôn thìn 2
Xuân xanh chưa dễ hai phen lại 3
Thấy cảnh càng thêm tiếc thiếu niên.

1. Quản huyền: quản là các loại sáo trúc, huyền là các loại đàn dây. Quản huyền chỉ chung đàn sáo
2. Nhẫn động ắt không thin: đã rung động thì ắt khó giữ được
3. Xuân xanh…: do câu chữ hán “Thanh xuân bất tái lai” (tuổi xuân không trở lại)

202. Tích cảnh 4

Tiếc thiếu niên qua lật 1 hạn lành
Hoa hoa nguyệt nguyệt luống vô tình
Biên xanh 2 nỡ phụ cười đầu bạc
Đầu bạc xưa nay có thuở xanh.

1. Lật: si trật, lỡ
2. Biên xanh: chỉ mái tóc nói chung

203. Tích cảnh 5

Hỡi kẻ biên xanh chớ phụ người
Thức xuân 1.kể được mấy phen tươi
Vì thu cho nhẫn 2 đầu thêm bạc
Chưa dễ ai đà ba bảy mươi.3

1. Thức xuân: vẻ xuân
2. Cho nhẫn: cho đến khi
3. Ba bẩy mươi: 30 tuổi+70 tuổi=100 tuổi

104. Tích cảnh 6

Ba bẩy mươi nào 1 luống nhọc thân
Được thua đà biết sự vân vân 2
Chớ cười hiền trước 3 rằng dại
Cầm đuốc chơi xuân 4 bởi tiếc xuân.

1. Mình có sống được trăm tuổi đâu mà cứ phải nhọc thân
2. Sự vân vân: chỉ chung mọi sự linh tinh ở đời
3. Hiền trước: các hiền triết đời xưa
4. Cầm đuốc chơi đêm: do chữ “Bỉnh chúc dạ du”

105. Tích cảnh 7

Tiếc xuân cầm đuốc mảng 1 chơi đêm
Những lệ 2 xuân qua tuổi tác thêm
Chẳng thấy ngoài hiên tơ liễu rủ
Một phen liễu rủ một phen mềm.3

1. Mảng: mải mê
2. Lệ: sợ, ngại
3. Một phen mềm: một lần héo tàn mềm yếu đi

106. Tích cảnh 8

Liễu mềm rủ nhặt đưa hương
Hứng bện 1 lầu thơ khách ngại rường 2
Thấy cảnh lòng thơ càng vấn vít
Một phen tiếc cảnh một phen thương.

1. Bện: quấn quýt, dính bám
2. Rường: rằng

107. Tích cảnh 9

Thương cảnh vì nhân cảnh hữu tình
Huống chi người lạ cảnh hòa thanh 1
Xuân ba tháng thời thu ba tháng
Hoa nguyệt ron ròng 2 mấy phát lành.

1. Cảnh hòa thanh: cảnh lại thanh
2. ron ròng: gộp lại, dồn tụ lại. ý cả câu: cảnh hoa nguyệt gộp lại cũng chẳng được bao nhiêu.


108. Tích cảnh 10.

Loan đan 1 ướm hỏi khách lầu hồng 2
Đầm ấm thì thương kẻ lạnh lùng
Ngoài ấy dầu còn áo lẻ
Cả lòng 4 mượn đắp lấy hơi cùng.

1. Loàn đan: trái đạo, bậy bạ, lếu láo.
2. Lầu hồng: nơi đàn bà con gái nhà giấu sang ở. Khách lầu hồng chỉ khách sang trọng quyền quý
3. Ảo lẻ: âó đơn, cảnh lẻ loi cô đơn
4. Cả lòng: rộng lòng

109. Tích cảnh 11

Ba xuân thì được chím mươi ngày
Sinh vật lòng trời chẳng tây 1
Rỉ bảo 2 đông phong 3 hời hợt ít 4
Thế tính chớ tiếc dửng dưng thay.

1. Tây: riêng tây
2. Rỉ bảo: nói nhỏ nhẹ bên tai
3. Đông phong: gió xuân
4. Hời hợt ít: thổi nhẹ đi một chút

27/09/2015
Đỗ Đình Tuân

SINH NHẬT LẦN THỨ 3 BÉ THẢO CHI 08/08/2026

 08/08/2026 Đỗ Đình Tuân