Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014
Danh ngôn Trung Quốc 16
151. 别裁伪体亲风雅,转益多师是汝师。(杜甫) Biệt tài ngụy thể thân phong nhã / Chuyển ích đa sư thị nhữ sư. (Đỗ Phủ) (Rời bỏ ngụy thể, gần gũi với phong nhã / Chuyển theo hẳn gương mẫu đó chính là thày của ta)
152博观而约取,厚积而薄发。(苏轼) Bác quan nhi ước thủ, hậu tích nhi bạc phát. (Tô Thức) (Xem rộng mà chọn ít, tích chứa dày nhưng phát ra mỏng thôi).
153. 博学之,审问之,慎思之,明辨之,笃行之。(《礼记》) Bác học chi, thẩm vấn chi, thận tư chi, minh biện chi, đốc hành chi. (Lễ ký). (Học rộng, hỏi nhiều, suy nghĩ thấu đáo, phân tích rạch ròi, ham thực hành)
154. 不登高山,不知天之高也;不临深溪,不知地之厚也。(《荀子》)
Bất đăng cao sơn, bất tri thiên chi cao dã, bất lâm thâm khê, bất tri địa chi hậu dã. (Tuân Tử). (Không lên núi cao, không biết trời cao vậy, không xuống khe sâu, không biết đất dầy vậy)
155. 不飞则已,一飞冲天;不鸣则已,一鸣惊人。(司马迁) Bất phi tắc dĩ, nhất phi xung thiên, bất minh tắc dĩ, nhất minh kinh nhân. (Tư Mã Thiên) (Không bay thì đậu, nhưng một khi bay thì bay vụt lên trời; Không kêu thì yên lặng, nhưng một khi đã kêu thì làm kinh động mọi người)
156. 不入虎穴,焉得虎子?(后汉书)
Bất nhập hổ huyệt, yên đắc hổ tử ? (Hậu Hán thư)
(Không vào hang hổ sao bắt được hổ con)
157. 不塞不流,不止不行。(韩愈)
Bất tắc bất lưu, bất chỉ bất hành. (Hàn Dũ)
(Không bị nghẽn lại thì không có dòng nước chảy, không ngăn cấm cản trở thì cũng không có sự vượt lên)
158. 不识庐山真面目,只缘身在此山中。(苏轼)
Bất thức Lư Sơn chân diện mục, chỉ duyên thân tại thử sơn trung. (Tô Thức)
(Không trông thấy khuôn mặt thật sự của núi Lư Sơn, chỉ quanh quẩn ở trong núi này thôi)
159. 不畏浮云遮望眼,自缘身在最高层。(王安石)
Bất úy phù vân già vọng nhãn, tự duyên thân tại tối cao tầng. (Vương An Thạch)
(Không sợ mây nổi che mất tầm nhìn xa của mắt, vì tự thân ta đã ở trên tầng cao nhất rồi)
160. 采得百花成蜜后,为谁辛苦为谁甜。(罗隐)
Thái đắc bách hoa thành mật hậu, vi thùy tân khổ vi thùy điềm. (La Ẩn)
(Sau khi hái được trăm hoa để làm ra mật ngọt, thì ai cay đắng, ai ngọt bùi ?)
4/3/2014
Đỗ Đình Tuân
.
Mẹ Âu Cơ
(Họa nguyên vận bài “Trưng
Nữ Vương”
Của Nguyễn Thị Cẩm Tú)
Trăm trứng một bào đã nở xong
Bèn chia đôi ngả hóa
TIÊN-RỒNG
Năm mươi theo mẹ lên rừng núi
Năm chục theo cha xuống biển
sông
Thủy hỏa song song sông kế
núi
Âm dương đối xứng vợ bên
chồng
Sinh thần hóa thánh cùng hưng quốc
Từ đấy sinh con LẠC cháu
HỒNG.
3/3/2014
Đỗ Đình Tuân
Phụ cóp:
TRƯNG NỮ VƯƠNG
Nợ nước thù nhà quyết tra xong,
Đầu voi phận nữ phất cờ Rồng.
Anh hùng xung trận giành non nước,
Nhi nữ khải hoàn giữ núi sông.
Nghĩa cũ ngai vàng yêu quốc sự,
Tình sâu gác tía đạo thờ chồng.
Nữ nhân Nam Việt lừng phương Bắc,
Thật xứng danh con cháu Lạc Hồng
Cẩm Tú
Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014
Danh ngôn Trung Quốc 15
141. 贪天之功,据为己有。(左传)
Tham thiên chi công, cư vi kỷ hữu. (Tả truyện)
(Tham công của trời chiếm lấy cho mình)
142. 以其人之道还治其人之身。(?)
Dĩ kỳ nhân chi đạo hoàn trị nhân chi đạo.
(Lấy đạo của người mà sửa chữa thân của người)
Dĩ kỳ nhân chi đạo hoàn trị nhân chi đạo.
(Lấy đạo của người mà sửa chữa thân của người)
143. 香饵之下,必有死鱼。(?)
Hương nhị chi hạ, tất hữu tử ngư
(dưới mùi thơm của miếng mồi, tất nhiên có cái chết của con cá)
Hương nhị chi hạ, tất hữu tử ngư
(dưới mùi thơm của miếng mồi, tất nhiên có cái chết của con cá)
144. 不积跬步无以至千里。(?)
Bất tích khuể bộ vô dĩ thiên lý
(Không góp tùng nửa bước chân thì không thể đi đến nghìn dặm)
Bất tích khuể bộ vô dĩ thiên lý
(Không góp tùng nửa bước chân thì không thể đi đến nghìn dặm)
145. 青出于蓝而胜于蓝。(荀子)
(Thanh xuất vu lam nhi thắng vu lam. (Tuân Tử)
(Mầu xanh từ mầu lam ra nhưng đẹp hơn mầu lam)
(Thanh xuất vu lam nhi thắng vu lam. (Tuân Tử)
(Mầu xanh từ mầu lam ra nhưng đẹp hơn mầu lam)
146. 将在外,君命有所不受。(?)
Tướng tại ngoại, quân lệnh hữu sở bất thụ
(Tướng ở ngoài, có thể không theo lệnh vua)
Tướng tại ngoại, quân lệnh hữu sở bất thụ
(Tướng ở ngoài, có thể không theo lệnh vua)
147.川东到海,何时复西归?少壮不努力,老大徒伤悲。(汉乐府《长歌行》Xuyên đông đáo hải, hà thì phục tây quy? Thiểu
tráng bất nỗ lực, lão đại đồ thương bi. (Hán Nhạc Phủ-Trường hận ca) ( Dòng
sông chảy về đông ra biển, bao giờ quay trở lại phia tây? Lúc trai trẻ không cố
gằng, đến khi lớn tuổi già rồi lại buồn đau)
148. 百学须先立志。(朱熹) Bách học tu tiên lập chí.
(Chu Hy).( Phải học nhiều, hiểu biết nhiều mới tu tiên,lập chí được).
149. 宝剑锋从磨砺出,梅花香自苦寒来。Bảo kiếm phong tòng ma lệ xuất, mai hoa
hương tự khổ hàn lai. (Mũi kiềm nhọn do mài đá ráp mà nhọn, mùi thơm hoa mai là
tự tiết trời rét lạnh mà thơm)
150. 笔落惊风雨,诗成泣鬼神。(杜甫) Bút lạc kinh phong vũ,
thi thành khấp quỷ thần. (Đỗ Phủ) (Hạ bút mưa gió phải kinh động, thơ làm xong
thì quỷ thần cũng phải khóc)
3/3/2014
Đỗ Đình Tuân
Đỗ Đình Tuân
Đi tìm Hà Nội…?
Hôm qua về Hưng Yên
Tìm Hà Nội không thấy ?
Hôm nay về Khoái Châu
Hà Nội không ở đấy…!?
Hà Nội ở nơi đâu…
Ai mách giùm tôi mấy ?
3/3/2014
Đỗ Đình Tuân
Danh ngôn Trung Quốc 14.
131. 轻则寡谋,骄则无礼(国语)
Khinh tắc quả mưu, kiêu tắc vô lễ (Quốc ngữ)
(Người khinh xuất thì ít mưu mô, người kiêu ngạo thì thường vô lễ)
132. 居安思危,思则有备,有备无患。(左传)
Cư an tư nguy, tư tắc hữu bị, hữu bị vô hoạn. (Tả truyện)
(Khi ở yên phải nghĩ tới lúc nguy nan, nghĩ thì sẽ có chuẩn bị, chuẩn bị thì tránh được tai họa)
133. 外举不避仇,内举不避亲。(左传)
Ngoại cử bất tỵ cừu, nội cử bất tỵ thân. (Tả truyện)
(Chọn người ngoài chớ kiêng bạn tốt, chọn người trong chớ kiêng người thân)
134. 欲加之罪,何患无辞?(左传)
Dục gia chi tội, hà hoạn vô từ ? (Tả truyện)
(Muốn thêm tội thì lúc nào tại vạ cũng đến ?)
135. 士为知已者死,女为悦己者容。(战国策)
Sĩ vị tri kỷ giả tử, nữ vị duyệt kỷ giả dong. (Chiến quốc sách)
(Kẻ sĩ chết vị người tri kỷ, người phụ nữ làm dáng vì người yêu mình)
136. 防民之口,甚于防川。(国语)
Phòng dân chi khẩu, thậm vu phòng xuyên. (Quốc ngữ)
(Bịt miệng dân khó hơn ngăn nước dòng sông)
137. 言之无文,行而不远(左传)
Ngôn chi vô văn, hành nhi bất viễn. (Tả truyện)
(Lời nói mà không có văn, thì không lưu truyền được đi xa)
138. 多行不义必自毙。(左传)
Đa hành bất nghĩa tất tự tễ. (Tả truyện)
(Làm nhiều điều bất nghĩa tất sẽ tự gục ngã)
139. 皮之不存,毛将焉附?(左传)
Bì chi bất tồn, mao tương yên phụ? (Tả truyện)
(Da không có thì lông bám vào đâu ?)
140. 人非圣贤孰能无过?(左传)
Nhân phi thành hiên thục năng vô quá. (Tả truyện)
(Người ta không phải là thành hiền ai có thể không mắc lỗi?)
2/3/2014
Đỗ Đình Tuân
Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014
Độc cầm khúc 14
TIẾNG ĐÀN TA LƯ
Mandolin: Đỗ Đình Tuân
Video: Vũ Thị Song Thu
Tặng…
Tặng người vợ chuẩn Song Thu
Gái quê gốc gác Phủ Cừ Hưng
Yên
Tặng cô hàng xóm chưa quen
Đường làng toàn nhãn ở ven
sông Hồng
Bạn bè xứ Bắc, xứ Đông…
Ai say nghe tiếng tơ đồng thì
nghe.
1/3/2014
Đỗ Đình Tuân
Danh ngôn Trung Quốc 13
121. 天下大事,必作于细,合抱之木,生于毫末。(老子)
Thiên hạ đại sự, tất tác vu tế, hợp bão chi mộc, sinh vu hào mạt. (Lão Tử)
(Việc lớn trong thiên hạ, tất phải làm từ những việc nhỏ, Cây to vừa ôm sinh từ những ngọn nhỏ tí)
122. 九层之台,起于累土。千里之行,始于足下。(老子)
Cửu tầng chi đài, khởi vu lũy thổ. Thiên lý chi hành, thủy vu túc hạ. (Lão Tử)
(Đài cao chín từng khởi từ mặt đất. Đi đường nghìn dặm, bắt đầu từ bước chân).
123. 置之死地而后生,(孙子)
Trí chi tử địa nhi hậu sinh (Tôn Tử)
(Bày trận chỗ đất chết thì lại sống)
124. 十年树木,百年树人。(管子)
Thập niên thụ mộc, bách niên thụ nhân. (Quản Tử)
(Mười năm trông cây, trăm năm trồng người)
125. 攻其不备,出其不意。(孙子)
Công kỳ bất bị, xuất kỳ bất ý. (Tôn Tử)
(Tần công vào nơi địch không phòng bị, rút quân về nơi địch không để ý)
126. 秀才不出门,全知天下事。(?)
Tú tài bất xuất môn, toàn tri thiên hạ sự.
(Người tài ba xuất chúng thì không ra khỏi cửa mà biết mọi việc trong thiên hạ)
127. 远水不救近火。(韩非子)
Viễn thủy bất cứu cận hỏa. (Hàn Phi Tử)
(Nước xa không cứu được lửa gần)
128. 挂羊头卖狗肉。(晏子)
Quải dương đầu mại cẩu nhục. (Yến Tử)
(Treo đầu dê bán thịt chó)
129. 不以一眚掩大德。(左传)
Bất dĩ nhất sảnh yểm đại đức. (Tả truyện)
(Không lấy một lỗi lầm nhỏ để che lấp cái đức lớn)
130. 察己可以知人,察今可以知古(吕氏春秋)
Sát kỷ khả dĩ tri nhân, sát kim khả dĩ tri cổ. (Lữ Thị Xuân Thu)
(Xét mình có thể biết người, xét nay có thể biết xưa)
1/3/2014
Đỗ Đình Tuân
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)
-
(Nảy từ một ý thơ của Hồng Nga) Tuổi thơ là TUỔI THIÊN THẦN Ai mà chẳng ước cởi trần tắm mưa Lớp người sắp hóa người xưa...
-
1.. 礼尚往来,来而不往非礼也。 ( 礼 记 ) Lễ thượng vãng lai, lai nhi bất vãng phi lễ dã. (lễ ký) (Lễ coi trọng việc...
-
81. 君子之德 风,小人之德草,草上之风,必偃。 ( 孔子 ) Quân tử chi đức phong, tiểu nhân chi đức thảo, thảo thượng chi phong, tất yển. (Khổng Tử) (Đức củ...

