-5-
TRIỀU NHÀ MẠC
Năm Đại Chính thứ 9.(1)*
Nguyễn Lương Ký: người xã Hộ Xá (nay là Tống Xá)(?) cháu 4 đời Nguyễn Loa, đậu đồng
tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Thìn, làm quan đến chức thừa chánh sứ ty, tước Sùng
xuyên bá.
Năm Đại Chính thứ 18.(2)*
Đỗ Trác Dị: người
xã Phụ Vệ, thân phụ của Đỗ Hồng và ông 4 đời của Đỗ Thạnh, nguyên quán xã Đường
Hào, đậu tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Sửu, làm quan đến chức hữu thị lang.
Năm Đại Chính thứ 21.(3)*
Đỗ Hồng: người
xã Phụ Vệ, con trai Đỗ Trác Sĩ, ông nội Đỗ Thạnh, năm 26 tuổi, đậu thứ 2 đệ nhất
giáp cập đệ, khoa Canh Thìn, làm quan đến chức đông các.
Năm Quang Bảo thứ 2.(4)*
Phan Khải: người
xã Chí Linh, con trai Phan Tập, đậu đệ nhị giáp tiến sĩ xuất thân, Khoa Bính
Thìn, làm quan đến chức hiến sát ngự sử.
Nguyễn Bỉnh Di: người xã Đáp Khê, đậu đệ tam giáp tiến sĩ hội nguyên, khoa Bính Thìn,
làm quan đến chức đô đài ngự sử, tước Đông Khê hầu.
Nguyễn Uyển Trạch: người xã Mạc Động, nguyên quán xã Nhâm Lang, huyện Ngự Thiện, năm 30
tuổiđậu tiến sĩ xuất thân, khoa Bính Thìn, phụng sứ, làm quan đến chức Thượng
thư, đi sứ Trung Quốc.
Năm Quang Bảo thứ 5.(5)*
Trương Hữu Bùi: người xã Phao Sơn, đậu đồng tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi, làm quan
đến chức Hiến sát sứ.
Nguyễn Doãn Khâm: người xã Kiệt Đặc, đậu đệ nhị giáp tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi, làm
quan đến chức Thượng thư, kiêm Đô đài ngự sử, tước Nghiêm Sơn hầu.
Đồng Hãng: người
xã Triều Dương, anh ruột Đồng Đắc, ông nội Đồng Tồn Trạch, đậu đệ nhị giáp tiến
sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi, làm quan đến chức hữu thị lang thừa chánh sứ.
Nguyễn Xuân Quang: người xã Đột Lĩnh, đậu đồng tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi, làm quan
đến chức Tham chính đại học sĩ.
Ghi chú trang 5
(1)* Đại Chính thứ 9: 1538
(2)* Đại Chính thứ 18: 1547
(3)* Đại Chính thứ 21: 1550
(4)* Quang Bảo thứ 2: 1555
(5)* Quang Bảo thứ 5: 1559
-6-
Năm Thuần Phúc thứ 1
(1)*
Phạm Quý Ướng: người
xã Sác Khê,đậu đầu đệ nhất giáp tiến sĩ cập đệ, khoa Nhâm Tuất, làm quan đến
chức Đông các đại học sĩ, tả thị lang, tước Sác Khê hầu.
Nguyễn Minh Bỉnh: người xã An Đinh, nguyên quán xã Nhân Lý, năm 43 tuổiđậu đệ nhị giáp
tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Tuất, làm quan đến chức Thượng thư, tước Lâm xuyên
tử
Năm Thuần Phúc thứ 7
(2)*
Nguyễn Nghiêm: người
xã Linh Giang, cháu 4 đời Nguyễn Quý, năm 39 tuổi đậu đệ nhị giáp tiến sĩ xuất
thân, khoa Mậu Thìn, làm quan đến chức Hiến sát ngự sử, Thượng thư.
Nguyễn Phong: người
xã Kiệt Đặc, năm 26 tuổi đỗ nhị giáp tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Thìn, làm quan
đến chứ Thượng thư, tước Tuyển quận công
Đồng Đắc: người
xã Triều Dương, em ruột Đồng Hãng,đậu đệ tam giáp tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu
Thìn, làm quan đến chức Hộ bộ đô cấp sự trung.
Năm Sùng Khang thứ 7.
(3)*
Lê Lý Thái: người
xã Hộ Xá, anh họ Lê Diên Khánh, năm 37 tuổi, đậu tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp
Tuất, làm quan đến chức Đô hình giám sát ngự sử.
Năm Sùng Khang thứ 10
(4)*
Nguyễn Minh Thiện: người xã Lạc Sơn, đậu đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân, ứng chỗ hợp
cách, khoa Đinh Sửu, làm quan đến Hiến sát ngự sử.
Đồng Văn Giáo: người
xã Triều Dương, ông nội Đồng Tồn Trạch, , năm 50 tuổi, đậu đồng tiến sĩ xuất
thân, khoa Đinh Sửu, làm quan đến chứcThừa chánh sứ.
Đỗ Thạnh: người
xã Phụ Vệ, , cháu Đỗ Hồng, cháu 4 đời Đỗ Dị, nguyên quán xã Đỗ Xá, huyện Đường
Hào, , đậu đồng tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Sửu, làm quan đến chức Tham chính.
Năm Diên Thanh thứ 6 (5)*
Lê Diên Khánh: người
xã Hộ Xá, đậu đồng tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu, làm quan đến chức Hiến sát
sứ.
Ghi chú trang 6
(1)* Thuần Phúc thứ 1: 1562
(2)* Thuần Phúc thứ 7: 1569
(3)* Sùng Khang thứ 7: 1572
(4)* Sùng Khang thứ 10: 1575
(5)* Diên Thanh thứ 6: 1583
Sao Đỏ 9/12/2013
Đỗ Đình Tuân
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét